Adobe Camera Raw (ACR) là một công cụ tích hợp trong Photoshop sinh ra để xử lý ảnh “thô” của máy ảnh mà chúng ta hay gọi là “raw” (với nhiều định dạng khác nhau của từng hãng máy).

Trong hình minh hoạ, có 5 khu vực chính của ACR mà bạn cần quan tâm nếu mới sử dụng công cụ lần đầu. Mặc định ở bài viết này là bạn đã biết thao tác cơ bản của công cụ nên mình chỉ đi sâu tập trung vào hai thanh công cụ chính của ACR để chỉnh sửa hình ảnh.
Thanh công cụ thao tác, hỗ trợ chỉnh sửa
![]() |
|
Thanh công cụ thao tác, hỗ trợ chỉnh sửa |
Zoom tool (phím tắt: Z) - Để phóng to thu nhỏ tấm ảnh.
Hand tool (phím tắt: H) - Giúp bạn nắm và di chuyển hình ảnh.
White Balance Tool (phím tắt: I) - Công cụ giúp cân bằng trắng bằng cách tìm điểm xám trung tính trong tấm ảnh. Nếu màu xám trung tính không có sẵn, bạn cũng có thể chọn vùng màu trắng, nhưng hãy chắc chắn rằng đó không phải là vùng màu trắng đặc biệt.
Color Sample Tool (phím tắt: S) - Công cụ giúp bạn lấy mã màu tại một điểm trong tấm hình.
Targeted Adjustment Tool (phím tắt: T) - Nếu bạn không chắc chắn rằng vùng mình muốn thao tác là Highlight hay là Whites, công cụ này sẽ giúp bạn bằng cách chọn vào điểm đó và di chuyển để thấy sự thay đổi.
Crop Tool (phím tắt: C) - Công cụ giúp bạn cắt xén tấm ảnh.
Straighten Tool (phím tắt: A) - Bằng cách nhấn đúp chuột vào công cụ này, tiện ích sẽ tự động giúp bạn căn chỉnh tấm ảnh cho thẳng đứng so với lúc ban đầu (nếu hình bên nghênh hay lệch).
Transform Tool (phím tắt: Shift-T) - Công cụ giúp bạn thay đổi kích thước, hình dạng, bố cục của tấm ảnh.
Spot Removal (phím tắt: B) - Công cụ giúp chỉnh sửa khuyết điểm của tấm ảnh.
Red Eye Removal (phím tắt: E) - Công cụ giúp xoá bỏ mắt đỏ của chủ thể trên tấm ảnh.
Adjustment Brush (phím tắt: K) - Tương đương Dogde & Burn trong Photoshop.
Graduated Filter (phím tắt: G) - Với công cụ này, bạn tạo một lớp phủ để xác định khu vực cần chỉnh sửa, sau đó bạn áp dụng điều chỉnh trên bảng thông số bên cạnh.
Radial Filter (phím tắt: J) - Giống với công cụ Graduated Filter, nhưng vùng chọn ở công cụ này là theo bán kính.
Open Camera Preferences - Mở tuỳ chọn cài đặt của Camera Raw.
Xoay ảnh về trái 90 độ.
Xoay ảnh về phải 90 độ.
Thanh công cụ chỉnh sửa màu sắc, hiệu ứng
![]() |
| Thanh công cụ chỉnh sửa màu sắc, hiệu ứng |
Basic
Bao gồm hai phần là White Balance (Cân bằng trắng) và Hiệu ứng tông ánh sáng.
Treatment
- Color (ảnh màu)
- Black & White (ảnh đen trắng)
Cân bằng trắng
Mục đích của cân bằng trắng là làm thế nào để màu sắc trung thực nhất so với thực tế. Tuy nhiên, cũng có thể sử dụng sáng tạo để tạo các tông màu mong muốn. Chức năng cân bằng trắng giúp hiệu chỉnh lại màu sắc nêu đặt chưa chính xác khi chụp.
Với cân bằng trắng, có thể sử dụng preset có sẵn của Camera Raw (chỉ với ảnh RAW):
- As shot (nguyên bản khi chụp)
- Auto (cân bằng trắng tự động)
- Daylight (ánh sáng ban ngày)
- Cloudy (trời có mây)
- Shade (trong bóng râm)
- Tungsten (đèn đỏ/đèn sợi tóc)
- Flourescent (đèn túyp/neon)
- Flash (đèn ảnh/chớp)
- Custom (Điều chỉnh tùy biến)
Khi điều chỉnh bằng thanh trượt Temperature (Nhiệt độ màu) và Tint (Tông nóng lạnh), Photoshop sẽ tự động chuyển sang lựa chọn Custom (Tùy biến).
- Temperature: Nhiệt độ màu được tính theo độ Kelvin trong dải 2000K° (lửa đỏ, nến...) tới 50000K° (lửa lam, nền trời trong xanh...)
- Tint: Tông màu nóng lạnh được điều chỉnh trong dải tông màu xanh lục (lạnh) tới tím đỏ (nóng)
Nếu chỉnh sửa sai hoặc chưa ứng ý muốn quay lại ảnh nguyên bản, chỉ cần chọn As shot và chỉnh sửa lại từ đầu.
Điều chỉnh hiệu ứng tông ánh sáng
- Auto (Tự động): Với lựa chọn này, Photoshop sẽ tự tính toán và điều chỉnh mọi thông số.
- Default (Tùy biến): Khi sử dụng các thanh trượt để điều chỉnh, Photoshop sẽ chuyển sang Default.
Các thanh trượt bao gồm:
- Exposure (Phơi sáng): Điều chỉnh độ sáng toàn bức ảnh.
- Contrast (Tương phản): Điều chỉnh độ tương phản giữa khác khu vực sáng tối.
- Hightlight (Rực sáng): Điều chỉnh phần sáng rực nhất (cả cháy sáng) của bức ảnh.
- Shadow (Tối nhất): Điều chỉnh những khu vực tối nhất và là một công cụ hiệu quả khôi phục lại các khu vực và chi tiết quá tối trong ảnh.
- Whites (Sáng): Điểu chỉnh độ sáng tổng thể của bức ảnh và các điểm có màu trắng.
- Blacks (Tối): Điều chỉnh màu đen ở vùng tối.
- Clarity (Độ rõ nét): Điều chỉnh tăng giảm độ rõ nét hay sắc nét của chi tiết ảnh. (Làm tăng độ tương phản nhưng là giữa các tông màu. Hệ thống thông minh của nó sẽ tự tìm các viền của đối tượng rồi làm tăng tương phản, làm đậm lên so với xung quanh.)
- Vibrance (Độ rực rỡ): Điều chỉnh tăng giảm màu sắc rực rỡ của các chi tiết ảnh.
- Saturation (Độ bão hoà): Điều chỉnh cường độ sáng của màu sắc chung của ảnh. Khi giảm cường độ màu, màu sắc của ảnh sẽ nhạt đi. Nếu giảm xuống -100 (nhỏ nhất) sẽ được ảnh đen trắng (gam xám).
Tone Curve
Là một biểu đồ biểu thị ánh sáng của bức ảnh theo nguyên lý tham chiếu giá trị giữa trục tung và trục hoành. Trục tung và trục hoành đều biểu thị các giá trị sáng tối tăng dần từ Blacks đến Whites.
![]() |
|
Có hai hình thức điều chỉnh Tone Curve |
Có hai hình thức điều chỉnh:
-
Parametric (Điều chỉnh theo thước):
Những thanh dưới đây không giống với những thanh bên tab Basic.
- Highlights: Tương tác lên các vùng sáng nhất để xử lý.
- Lights: Ảnh hưởng trực tiếp lên những điểm ảnh (pixels) của các mảng màu xám trung gian.
- Shadows: Ngược lại so với Highlights. (Mục này chỉnh xong thì mới chỉnh Dark!)
- Darks: Dùng để cân lại Shadows khi thiếu màu.
- Point (Điều chỉnh theo điểm): Lựa chọn các mặc định Linear (Tuyến tính), Medium Contrast (Tương phản trung bình), Strong Contrast (Tương phải lớn) và Custom (Tùy chỉnh).
Khi lựa chọn chỉnh theo điểm, nhấn và giữ chuột tại các điểm và điều chỉnh theo mong muốn. Kéo các điểm của khu vực cần chỉnh lên phía trên đường chéo để tăng ánh sáng, kéo xuống dưới để giảm ánh sáng.
Ngoài ra, Tone Curve còn được dùng để điều chỉnh màu sắc giữa các kênh R,G,B trong ảnh!
Detail
- Sharpening (Sắc nét): (Sử dụng hạt grain để làm nét ảnh)
- Amount: Kiểm soát cường độ làm nét.
- Radius: Làm tăng độ tương phản giữa các vùng pixel. (Vùng pixel nào hạt grain tối màu sẽ tối đi, vùng nào hạt grain sáng thì sẽ sáng hơn).
- Detail: Tăng độ tương phản giữa các hạt grain.
- Masking: Kiểm soát khu vực muốn làm nét. (nhấn Alt trên Windows, option trên macOS).
- Noise Reduction (Giảm nhiễu)
- Luminance: Giảm nhiễu không màu (màu đen và xám).
- Detail: Giúp lấy lại những chi tiết bị bệt khi sử dụng giảm nhiễu.
- Contrast: Thêm vào một chút độ tương phản để chi tiết hiện rõ hơn một chút.
- Color: Giảm nhiễu màu.
- Detail: Giúp lấy lại chi tiết bị bệt, mất khi sử dụng giảm nhiễu.
- Smoothness: Bổ trợ cho Detail và Color.
HSL Adjustment
- HSL có nghĩa là Hue (Sắc độ), Saturation (Độ bão hoà), Luminance (Độ sáng màu). Bao gồm các màu sau: Reds (đỏ), Oranges (cam), Yellows (vàng), Greens (xanh lá), Aquas (xanh lơ), Blues (lam), Purples (tím), Magentas (hồng cánh sen).
- Black & White Mix: Để chuyển ảnh màu sang ảnh đơn sắc (đen & trắng) chúng ta chọn Black & White ở mục Treatment (tab Basic). Các thanh màu ở HSL khi là ảnh đen trắng sẽ ảnh hưởng đến độ sáng màu (Luminance) của ảnh.
Split Toning
Photoshop sẽ chia ảnh ra hai khu vực Highlights (
Sáng mạnh) và Shadows (Tối sẫm
) cho phép chúng ta ám màu lên hai vùng sáng này.
- Hue: Sắc độ muốn áp lên vùng ánh sáng.
- Saturation: Độ đậm nhạt (mạnh - yếu) của màu sắc được áp dụng lên.
- Balance: Điều chỉnh độ cân bằng giữa hai vùng sáng.
Lens Corrections
- Remove Chromatic Aberation (Chỉnh sửa hiện tượng quang sai ) - Công cụ tự động sửa lỗi viền tím, viền xanh trên tấm ảnh.
- Ghi chú: Hiện tượng sắc sai do ống kính gây ra thường để lại trên ảnh các đường viền giữa các chi tiết có màu và cường độ ánh sáng tương phản.
- Enable Profile Corrections: Sửa méo hình & tối 4 góc do ống kính gây ra.
- Correction Amout:
- Distortion: Điều chỉnh độ lồi lõm của tấm ảnh.
- Vignetting: Điều chỉnh độ tối 4 góc của tấm ảnh.
Tab Manual dùng để chỉnh sửa thủ công hoàn toàn lỗi sắc sai, méo hình, tối 4 góc.
Effects
- Grain: Thêm vào ảnh các vùng nhiễu hạt (noise) giống như chụp phim, nhưng không phải noise màu.
- Post Crop Vignetting: Giả lập tối góc.
Calibration
Dùng để điều chỉnh độ sai màu/cân màu.
Version: Default
Shadows
Điều chỉnh Độ sai màu của vùng Shadows. (Ám màu hồng hoặc xanh lá cây).
Red/Green/Blue Primary
Giúp điều chỉnh độ tương tác giữa ba màu bậc 1 là đỏ, xanh lá cây, xanh lam với ba màu bậc 2 là xanh lơ, vàng và tím. Có 3 nguyên tắc khi sử dụng thanh này:
- Nguyên tắc 1: Khi chúng ta kéo thanh Hue của 3 màu R,G,B sang bên phải, thì chúng ta đang hoà trộn nó với màu nằm bên cạnh nó theo chiều kim đồng hồ. Một màu bậc 2 cũng sẽ bị hoà trộn với một màu bậc 1 nằm bên cạnh nó theo chiều kim đồng hồ.
- Và khi kéo về bên trái, thì hiệu ứng sẽ ngược lại (ngược chiều kim đồng hồ).
- Từ nguyên tắc 1, ta có nguyên tắc 2: Khi đó, màu bậc 2 nằm bên cạnh màu bậc 1 sẽ bị giảm độ bão hoà (theo hướng ngược lại của hướng chuyển động màu sắc).
- Ứng dụng: Giúp chúng ta nhận biết được màu sắc bị giảm độ bão hoà khi chúng ta điều chỉnh Calibration. Và chúng ta có thể cân lại màu bằng tab HSL Adjustment.
- Nguyên tắc 3: Chức năng của thanh Saturation của Red, Green, Blue Primary đều là tăng/giảm độ bão hoà của toàn bộ màu sắc trong tấm ảnh. Phần màu bị giảm nhiều nhất thuộc màu nằm bên cạnh ba màu Red, Green, Blue.
Chỉ với thanh slider Hue của một màu trong ba màu trên mà chúng ta có thể chỉnh được sắc độ của hai màu sắc và độ bão hoà của một màu. Nên sử dụng công cụ này trước rồi mới sử dụng công cụ HSL Adjustment sau để dễ dàng cân màu sắc và chỉnh màu theo ý ta muốn!
Presets
Chứa các tuỳ chọn thông số có sẵn của Camera Raw và các preset của bạn hay bạn thêm vào.
Snapshots
Cho phép bạn lưu công việc khi bạn chỉnh sửa hình ảnh của mình. Giống như History của Photoshop.
Tải về/cập nhật Adobe Camera Raw
Copyright © Chun Productions



